Tổng quan chung

Giúp việc là một nghề, như bao nghề nghiệp khác: công nhân, giáo viên, bác sĩ, may mặc, luật sư, tài xế, lái xe… là người lao động chân chính kiếm tiền bằng sức lao động của mình để nuôi sống bản thân, gia đình và giúp ích cho xã hội. Người giúp việc gia đình được Nhà nước quy định nghề trong nghị định số 27/2014/NĐ-CP của Chính phủ và được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội triển khai chi tiết trong thông tư số 19/2014/TT-BLĐTBXH ngày 15/8/2014.

Quy trình làm việc

  1. Nhận việc thông qua Ứng dụng Việc nhà nhanh (bấm đồng ý).
  2. Xem lịch làm việc và nội dung làm, điện thoại trao đổi với người đặt việc nếu chưa rõ.
  3. Mặc đồng phục, chỉnh sửa trang phục, đầu tóc gọn gàng.
  4. Kiểm tra dụng cụ, công cụ đầy đủ, xếp gọn gàng vào túi đồng phục.
  5. Đến ngay nếu gọi trực tiếp hoặc đến trước 15 phút nếu làm theo lịch hẹn.
  6. Gõ cửa, chào chủ nhà, giới thiệu tên và công việc sẽ làm.
  7. Sau khi chủ nhà đồng ý, bấm nút bắt đầu làm trên ứng dụng Việc nhà nhanh.
  8. Thực hiện quy trình công việc.
  9. Thông báo chủ nhà công việc đã kết thúc.
  10. Chủ nhà kiểm tra và bấm kết thúc công việc trên Ứng dụng Việc nhà nhanh.
  11. Thực hiện quy trình thanh toán tự động hoặc thanh toán bằng tiền mặt (nếu có).
  12. Chào chủ nhà và rời khỏi địa điểm làm việc.

Tác phong làm việc

  1. Mặc trang phục theo quy định, quần áo gọn gàng, không mặc quần trắng, áo cổ rộng.
  2. Nét mặt tươi vui, đi lại nhanh nhẹn, không hấp tấp, không kéo lê dép trên sàn, đứng thẳng, ngồi thẳng lưng, không ngồi sát mép ghế.
  3. Luôn nhiệt tình vui vẻ.
  4. Tuyệt đối trung thực.

Quy tắc giao tiếp - ứng xử

  1. Chào to, lễ phép ngay khi gặp chủ nhà hoặc người khác.
  2. Trả lời ngay khi được hỏi hoặc gọi.
  3. Lắng nghe và ghi lại khi được giao việc.
  4. Hỏi lại ngay khi không hiểu hoặc chưa được nghe rõ.
  5. Nói có chủ ngữ vị ngữ, không nói trống không hoặc cộc lốc.
  6. Không quát mắng trẻ em khi trẻ em không nghe lời.
  7. Tuyệt đối giữ bí mật chuyện cá nhân của các thành viên trong gia đình.

Những số điện thoại phải nhớ

  1. Số điện thoại khẩn cấp cứu hộ cứu nạn 114
Trường hợp: cháy nhà, cháy văn phòng, cháy công ty, cháy xưởng sản xuất, cháy nổ, đuối nước, sập nhà, điện giật, kẹt thang máy hãy gọi ngay 114.
  1. Số điện thoại khẩn cấp cấp cứu y tế 115
Trường hợp: cấp cứu tai biến, đột quỵ các bệnh nguy hiểm đến tính mạng; cấp cứu tại nạn lao động; cấp cứu tai nạn giao thông (nên gọi 113 trước sau đó mới gọi 115).
  1. Số điện thoại an ninh, trật tự 113

Trường hợp: tai nạn giao thông, các vụ việc có yếu tố tội phạm, vi phạm trật tự an toàn xã hội, cướp giật, đánh nhau, bạo hành.

Luật hình sự

Luật hinh sự người giúp việc nên biết

Điều 138. Tội trộm cắp tài sản
  1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Tái phạm nguy hiểm; d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; đ) Hành hung để tẩu thoát; e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng; g) Gây hậu quả nghiêm trọng.
  3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm: a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng; b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
  4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên; b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
  5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.
Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
  1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Tái phạm nguy hiểm; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng; g) Gây hậu quả nghiêm trọng.
  3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm: a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng; b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
  4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên; b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
  5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Kĩ thuật dọn dẹp vệ sinh

Các quy trình dọn dẹp vệ sinh

  1. Quy trình bắt đầu: Quan sát và định hình toàn bộ công việc, gom đồ bẩn vào một chỗ ví dụ tấm lau chân, tấm trải sàn, rác…
  2. Quy trình trên dưới: Lau từ trên cao xuống dưới thấp. Ví dụ khi lau phòng khách cần phải làm từ trần nhà, các khu vực trên cao (mặt tủ, mặt bàn) rồi mới đến sàn nhà.
  3. Quy trình sạch bẩn: Ví dụ lau dọn phòng ngủ cần phải lau giường trước và lau đồ sau vì giường khu vực sạch, các đồ sẽ có nhiều bụi bẩn hơn.
  4. Quy trình trong ngoài: Nghĩa là làm từ phía trong cùng ra ngoài, ví dụ khi quét sàn thì phải quét từ trong cùng ra đến ngoài cửa.
  5. Quy trình trái phải: Lau dọn bên trái trước, bên phải sau, mục đích là tránh bỏ sót.
  6. Quy trình kết thúc: Sắp xết lại đồ vật, tắt điện, tắt quạt, khóa các vòi nước.

Nguyên tắc sử dụng hóa chất

Bước 1: Làm ướt bề mặt hoặc dụng cụ bằng nước, đối với các khu vực không được xả nước như tường bếp hoặc bề mặt bếp ga bếp từ thì phải làm ướt bằng khăn. Bước 2: Phủ hóa chất bằng cách xịt hóa chất lên bề mặt dụng cụ, khu vực nhiều loại chất liệu thì cần phải xịt lên khăn và xoa lên dụng cụ. Bước 3: Cọ, đánh, ngâm tùy từng khu vực vết bẩn. Bước 4: Làm sạch hóa chất, xả nước hoặc lau khăn ẩm để làm sạch. Bước 5: Làm khô, lau khô bằng khăn.

Nguyên tắc sử dụng khăn ẩm, khăn khô

Khăn ẩm là khăn vắt kiệt không còn giọt nước nào và được phép lau trên tất cả các bề mặt trừ tivi và các thiết bị điện tử khác. Khăn khô dùng để lau lại các khu vực cần sạch dùng sau khi lau bằng khăn ẩm. Cách gấp khăn nên gấp khăn làm bốn, làm sáu hoặc cuộn tròn.

Một số loại dụng cụ hóa chất thường sử dụng

Vệ sinh nhà với baking soda – tiêu chuẩn singapore

Baking soda (nhập khẩu từ Mỹ) là một chất tẩy rửa mạnh mẽ và an toàn đặc biệt đối với dầu mỡ, chất nhờn trong nhà bếp. Đây là một nguyên liệu không hề đắt đỏ lại hoàn toàn tự nhiên. Khi kết hợp với giấm ăn thì chúng tạo thành chất tẩy rửa gia dụng không độc hại và rất linh hoạt. Chuẩn bị: Bột baking soda, dấm hoặc nước chanh và nước ấm để xóa sổ mọi về bẩn trong ngôi nhà của mình. Phòng ngủ, phòng khách và hành lang
  • Trước khi bạn hút bụi thảm trải sàn hoặc làm sạch ghế ngồi bọc vải, khử mùi gấu nhồi bông, rắc một lớp bột baking soda mỏng lên chúng, để yên khoảng 15 phút để loại bỏ tất cả mùi hôi.
  • Khử mùi tủ quần áo của bạn bằng cách đặt một hộp baking soda đã mở nắp bên trong.
  • Vệ sinh đồ chơi của trẻ em với hỗn hợp bột baking soda và nước ấm. Dùng một miếng bọt biển cọ sạch và rửa lại với nước, phơi khô.
  • Khử mùi hôi trong giày dép bằng cách đặt một túi bột baking soda nhỏ trong giầy hoặc rắc bột trực tiếp vào bên trong rồi phủi sạch bột.
Phòng bếp
  • Sử dụng hỗn hợp cơ bản trên (bột baking soda trộn với nước ấm) và một miếng bọt biển để rửa sạch tất cả các bề mặt trong phòng bếp.
  • Để loại bỏ mùi hôi trong tủ lạnh hoặc hộp nhựa đựng thức ăn, đặt vào trong đó một túi bột baking soda mở nắp để hút mùi.
  • Khử mùi thùng rác bằng cách rắc một ít bột baking soda vào bên trong, sau đó, rửa sạch với hỗn hợp bột baking soda và nước ấm.
  • Đánh bóng đồ dùng bằng inox với hỗn hợp bột baking soda và nước ấm, hòa tan theo tỷ lệ 3/1.
  • Đối với những vết bẩn cứng đầu trên các đồ dùng bằng nhựa, ngâm chúng trong hỗn hợp 4 phần bột baking soda và 1 phần nước ấm trong 15 phút. Tiếp theo dùng bọt biển/giẻ rửa bát cọ sạch, rửa lại với nước sạch và để ráo.
  • Ngâm các loại hoa quả và rau tươi vào một chậu nước sạch có pha thêm 1/4 cốc bột baking soda để loại bỏ bụi bẩn và thuốc trừ sâu, chất bảo quản. Rửa sạch lại với nước.
  • “Chữa lành” chảo hoặc nồi bị cháy bằng cách rắc một ít bột baking soda vào trong, thêm một chút nước ấm và nước rửa chén, ngâm khoảng 15 – 20 phút rồi dùng miếng bọt biển cọ nhiều lần cho đến khi chảo/xoong nồi sáng trở lại. Rửa lại với nước.
  • Rắc trực tiếp bột baking soda lên một đám cháy nhỏ phát sinh trong quá trình nấu ăn để dập tắt lửa nhanh chóng.
Phòng giặt
  • Muốn sợi vải trên quần áo sáng lên chỉ cần đổ thêm một cốc bột baking soda vào chung khi giặt.
  • Đối với chất liệu lông và khăn bông, thêm 1/2 cốc bột baking soda vào chu kỳ nước cuối cùng để quần áo được mềm mại hơn.
  • Đối với các vết bẩn khó giặt nhất, trộn 6 muỗng canh bột baking soda với 1/2 cốc nước ấm để vò quần áo. Có thể ngâm từ 1- 2 giờ để làm sạch triệt để hơn. Luôn luôn thử một lượng nhỏ với quần áo màu để kiểm tra độ bền màu.
  • Làm mới quần áo trẻ sơ sinh bằng cách rắc bột baking soda lên khắp bề mặt, vò nhiều lần và giặt sạch như bình thường.
Phòng tắm
  • Chuẩn bị: Hòa tan 1/2 cốc bột baking soda vào một xô nước ấm để cọ sạch sàn nhà trong phòng tắm.
  • Sử dụng hỗn hợp cơ bản để vệ sinh các bề mặt trong phòng tắm hoặc rắc bột baking soda trực tiếp lên các vết bẩn cứng đầu hơn.
  • Làm sạch lược chải tóc mỗi tháng một lần bằng cách ngâm chúng vào trong nước ấm có hòa tan 1 thìa canh bột baking soda.
  • Khử mùi và cọ sạch bồn vệ sinh một cách đơn giản chỉ với thao tác rắc bột baking soda đều vào bên trong và bên ngoài, dùng bàn chải cọ nhiều lần và xả sạch với nước.
  • Đối với các vết gỉ sét trong phòng tắm như bồn rửa mặt, vòi sen,… trộn lẫn 1 cốc giấm ăn với 1/2 cốc bột baking soda, bôi trực tiếp hỗn hợp lên vết gỉ sét, dùng bọt biển cọ sạch và xả nước.
Ngoại thất
  • Vệ sinh đồ như bàn ghế ở ban công, sân nhà với bột baking soda và một miếng khăn ẩm. Lau/rửa sạch với nước.
  • Loại bỏ bụi bẩn và nấm mốc ở bể bơi và các dụng cụ bể bơi với hỗn hợp cơ bản như trên.
  • Xóa sổ các vết dầu mỡ từ xe máy, ô tô bằng cách rắc bột baking soda lên chúng, lấy bàn chải cọ sạch và xả nước.
Thông tắc đường ống
  • Đổ bột Baking soda và đường ống đang bị tắc. Sau đó đổ nước dấm trắng hoặc nước vắt từ quả chanh vào đường ống. Hỗn hợp giấm và bột nở sẽ gây ra một phản ứng hoá học có khả năng phân huỷ các chất bẩn vướng trong ống nước (chẳng hạn như bùn đất, thức ăn thừa, dầu mỡ, tóc, cặn bẩn ứ đọng…), từ đó làm sạch ống và thông tắc hiệu quả.
  • Khoảng 12 tiếng sau khi đổ hỗn hợp bột nở và giấm vào trong ống nước bị tắc, bạn tiếp tục đổ thêm một chậu nước sôi để tăng cường loại bỏ chất bẩn, đồng thời tráng sạch và đưa ống nước trở lại trạng thái bình thường. Lưu ý là bạn có thể ngâm ống nước trong hỗn hợp giấm và bột nở qua đêm sẽ càng hiệu quả hơn.

Cách lau sàn nhà lát gạch men

Dụng cụ: Sử dụng cây lau nhà thông thường, cây lau sàn ướt, cây lau sàn khô, chổi quét nhà.
Hóa chất: có thể sử dụng các loại hóa chất lau nhà phổ biến trên thị trường như: Sunlight (Unilever), Gift (Á Mỹ Gia), Ring (Mỹ Hảo), Nước lau sàn Metro Quality, Mr Muscle Glade (S. C. Johnson & Son), hoặc các loại hóa chất lau sàn dạng công nghiệp như Clean all, Multipupose…
Các bước tiến hành:
Bước 1: Quét sạch sàn nhà bằng chổi mềm (hoặc cây lau sàn khô) để loại bỏ rác thô, bụi bẩn.
Bước 2: Pha hóa chất, theo hướng dẫn sử dụng của từng loại hóa chất. Thường thì, 1 nắp sẽ pha với 5 lít nước.
Bước 3: Sử dụng cây lau nhà để lau. Lưu ý các nguyên tắc lau đúng: từ trong ra ngoài, lau lùi từ chỗ sạch đến chỗ bẩn. Với cây lau sàn ướt thì lau theo hình số 8.
Lưu ý: theo hướng dẫn sử dụng của từng loại hóa chất lau sàn để xem có phải lau lại bằng nước hay không. Thông thường sẽ không cần lau lại bằng nước.

Cách lau sàn nhà lát đá tự nhiên

Dụng cụ: Sử dụng cây lau nhà thông thường, cây lau sàn ướt, cây lau sàn khô, chổi quét nhà.
Hóa chất: Có thể sử dụng các loại hóa chất lau nhà phổ biến trên thị trường như: Sunlight (Unilever), Gift (Á Mỹ Gia), Ring (Mỹ Hảo), Nước lau sàn Metro Quality, Mr Muscle Glade (S. C. Johnson & Son), hoặc các loại hóa chất lau sàn dạng công nghiệp như Clean all, Multipupose…
Các bước tiến hành:
Bước 1: Quét sạch sàn nhà bằng chổi mềm (hoặc cây lau sàn khô) để loại bỏ rác thô, bụi bẩn.
Bước 2: Pha hóa chất, theo hướng dẫn sử dụng của từng loại hóa chất. Thường thì, 1 nắp sẽ pha với 5 lít nước.
Bước 3: Sử dụng cây lau nhà, cây lau sàn ướt để lau. Lưu ý các nguyên tắc lau đúng: từ trong ra ngoài, lau lùi từ chỗ sạch đến chỗ bẩn. Với cây lau sàn ướt thì lau theo hình số 8.
Lưu ý: theo hướng dẫn sử dụng của từng loại hóa chất lau sàn để xem có phải lau lại bằng nước hay không. Thông thường sẽ không cần lau lại bằng nước.

Cách lau nhà lát gỗ

Dụng cụ: Sử dụng cây lau nhà thông thường, cây lau sàn ướt, cây lau sàn khô, chổi quét nhà, máy hút bụi nếu có. Tốt nhất là các loại cây lau nhà sử dụng sợi mềm Microfiber.
Bước 1: Quét sạch sàn gỗ với một chiếc chổi nhẹ có lông cứng vừa phải. Nếu sàn gỗ để lâu ngày, nên hút bụi để loại bỏ bụi và cát trong nhà.
Bước 2: Sử dụng các cây lau nhà để lau sàn nhà gỗ, lưu ý xô đựng nước không được để trên sàn, cây lau sàn phải được vắt hết nước một cách tối đa.

Cách lau cửa kính

Cách lau cửa kính có kích thước lớn

Bước 1: Lau cửa
Những cánh cửa lớn thường dễ lau rửa hơn vì được sử dụng những dụng cụ có sẵn trên thị trường như đầu chổi lau kính bằng vải bọc (hay còn gọi là lông thỏ lau kính), thanh gạt kính. Những chiếc đầu chổi lau bằng vải bọc trên những thanh ngang dài chỉ cần nhúng đẫm trong chậu nước rửa là có thể làm sạch cả cánh cửa mà không hề sợ bị xước kính hay ảnh hưởng đến khung cửa. Để cho nhanh sạch nên dùng lọai nước lau kính càng ít có bọt càng tốt.
Bước 2: Gạt sạch bọt
Dùng thanh gạt kính (loại dụng cụ có một lưỡi cao su thẳng gắn vào một giá đỡ bằng nhựa hoặc kim lọai) để gạt nước cho sạch. Nếu bạn thuận tay phải nên bắt đầu từ phía bên trái. Kéo cần gạt theo hình vòng cung, cuối mỗi đường. Gạt lau lại lưỡi gạt bằng giẻ sạch loại không có xơ. Các loại vải xô hoặc khăn ăn bằng vải là vật liệu tốt nhất để làm việc này. Sau khi gạt mà trên bề mặt kính vẫn còn những vết bẩn thì xử lý bằng loại nước lau kính chuyên dụng.
Bước 3. Lau các góc cạnh
Các cạnh của cửa thường là nơi đọng nước cần được lau khô bằng vải mềm và sạch. Quan trọng nhất là chọn lọai vải không có chứa sợi tổng hợp để lau cho dễ sạch và tránh tạo ra hiện tượng tích điện trên bề mặt kính.

Cách lau của kính chia nhiều ô nhỏ

Bước 1: Chuẩn bị thanh gạt nước
Cắt những thanh gạt nước thành đọan ngắn hơn kích thước của ô cửa khoảng 1 cm. Thông thường các ô cửa kiểu này có kích thước giống hệt nhau nên chỉ cần cắt một thanh là đủ. Nếu kích thước các ô khác nhau thì cắt theo kích thước của ô bé nhất.
Bước 2: Lau rửa từng ô cửa
Dùng bọt biển trong trường hợp này là thích hợp nhất vì vật liệu này mềm, hút nước tốt và nhất là có thể chui vào các góc cạnh một cách dễ dàng.
Bước 3: Gạt sạch bọt
Với các ô cửa thế này chỉ nên gạt từ trên xuống dưới rồi lau khô các cạnh bằng khăn mềm. Cũng nên lưu ý việc lau sạch thanh gạt sau mỗi lần gạt.

Cách rửa cốc thủy tinh

Cốc thủy tinh

  • Rửa bằng nước nóng và nước rửa bát rồi tráng bằng nước có pha giấm. Bạn cũng có thể ngâm đám cốc ố đó vào nước pha dấm (hoặc có vắt chanh) rồi dùng vải mềm kỳ cọ rửa sạch.
Cách rửa chai lọ thủy tinh
  • Với chai lọ thủy tinh, bạn khó cho cả bàn tay qua miệng chai để lau rửa bên trong. Vậy hãy cho vào đó một ít gạo, nước sôi và lắc thật mạnh, những vết bẩn lưu cữu sẽ “bay đi”.
Cách rửa gạt tàn thuốc là bằng thủy tinh
  • Những chiếc gạt tàn thuốc lá bằng thủy tinh dùng lâu ngày sẽ đọng lại một lớp cáu bẩn cực kỳ cứng đầu. Bạn hãy ngâm nó một chút, rồi dùng vải tẩm nước muối thật đặc để lau.

Cách rửa xông nồi bằng thủy tinh

  • Đối với các vết bẩn thông thường thì rất đơn giản, chỉ cần ngâm khoảng 10 phút trong nước vo gạo, sau đó rửa lại thật sạch bằng nước lạnh.
  • Với những vết bẩn cứng đầu hơn, phải dùng bột nở (baking soda). Hoà một ít baking soda vào nước ấm làm thành dung dịch, sau đó thấm lên trên vết bẩn. Để khô trong 15 phút. Sau đó chỉ cần lau chỗ đó đi rồi rửa lại với nước lạnh.
  • Với những vết bẩn do cặn khoáng chất trong thức ăn để lại này cũng khó rửa cho sạch, với loại vết bẩn này, ta phải dùng giấm. Đổ giấm nguyên chất vào nồi, rồi bắc lên bếp nấu cho đến khi sôi. Để sôi khoảng 2 phút thì nhắc xuống rồi lại rửa sạch. Dùng giấm không chỉ rửa sạch các vết bẩn mà còn giúp đồ dùng thuỷ tinh sáng đẹp như mới nên các bạn cũng có thể áp dụng để làm bóng đồ dùng thuỷ tinh.

Cách rửa đồ dùng pha lê

  • Với những đồ dùng pha lê, cần lau rửa cầu kỳ hơn, nhất là nếu nó có nhiều khe kẽ. Bạn hãy bôi kem đánh răng và kỳ cọ bằng bàn chải đánh răng mềm, sau đó rửa lại bằng nước pha dấm.

Cách làm vệ sinh bồn cầu

  1. Xịt nước tẩy bồn cầu vào phía trong thành bồn cầu.
  2. Đậy nắp bồn cầu 10 phút cho nước tẩy tác động với vết bẩn và diệt sạch vi khuẩn.
  3. Sau đó, sử dụng bàn chải chà nhẹ và xả nước.

Cách lau đồ gỗ

Đồ gỗ như giường, tủ, cánh cửa, kệ, bàn… phải dùng khăn ẩm lau dọc theo vân gỗ và lau khô lại ngay bằng khăn khô, không được dùng hóa chất.

Cách lau đồ mạ crom/mạ kẽm

Đồ mạ crome/kẽm như vòi xả, vòi hoa sen… rất dễ bị hoen ố nếu không biết cách lau, làm sạch. Chỉ sử dụng khăn lau khô mềm để lau, trường hợp bẩn nhiều thì dùng vải thấm xà phòng loãng để lau, lau xong dùng khăn khô lau lại. Không sử dụng nguyên liệu tẩy rửa như axit, dung môi, bột đánh bóng, bàn chải cứng để đánh.

Cách làm sạch đồ inox

Dùng Baking Soda

Baking Soda cũng là lựa chọn tốt cho bạn nếu muốn làm sạch đồ inox hiệu quả. Bạn hòa Baking Soda vào nước, cho thêm chanh hoặc giấm để làm sạch hiệu quả nhất mọi vết mờ ố trên đồ inox. Sau khi có được dung dịch từ Baking Soda bạn dùng khăn thấm vào dung dịch và vệ sinh, đảm bảo đồ inox của bạn sẽ sạch bóng.

Dùng nước lau kính

Đồ inox sẽ bị lưu lại bẩn trong quá trình sử dụng, có thể dùng nước lau kính xịt vào và dùng khăn lau sạch, sau đó rửa lại bằng nước sạch, đồ inox sẽ sáng bóng trở lại.

Dùng nước rửa bát

Bạn cũng có thể sử dụng nước rửa bát hoặc xà phòng để vệ sinh đồ inox, bạn pha loãng nước rửa bát, xà phòng sau đó dùng khăn thấm vào dung dịch và bắt đầu vệ sinh. Sau khi vệ sinh đồ inox bạn nhớ phải lau lại bằng khăn sạch và để khô ráo trước khi cất hoặc sử dụng tiếp. Bạn nên chọn sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên sẽ có mùi dễ chịu.

Dùng nước và chanh

Nếu bạn sợ chất tẩy rửa hoặc xà phòng, nước rửa bát có mùi và làm hỏng đồ inox thì bạn có thể sử dụng nước để vệ sinh. Trong quá trình vệ sinh đồ inox bằng nước bạn nên pha vào nước đó một ít chanh hoặc muối, dùng khăn sạch thấm vào dung dịch và bắt đầu vệ sinh đồ inox. Đồ inox của bạn vừa sạch và sáng bóng lại có mùi của chanh khôgn gây khó chịu.

Cách làm sạch đồ da

  • Muốn làm sạch đồ da (như áo váy, găng tay, bàn ghế) khi bị bẩn, có thể dùng một miếng vải nhung sạch tẩm lòng trắng trứng gà để lau. Làm như vậy, vừa sạch được các vết bẩn vừa làm cho bề mặt da trở nên sáng bóng.
  • Đồ da sau khi bị dính bẩn, tốt nhất nên dùng vải hoặc bàn chải lau nhẹ. Sau đó, xoa lên bề mặt da một lớp vaseline, rồi dùng một miếng vải mềm lau đi lau lại nhiều lần. Cuối cùng, dùng xi đánh giầy cùng màu với da đánh lên một lớp mỏng, da sẽ sáng bóng như mới.
  • Cho một ít xà phòng (hoặc dầu gội đầu) dưỡng ẩm, loại có tính tẩy nhẹ, lên một góc của chiếc khăn ẩm rồi chà nhẹ khăn để tạo bọt. Dùng lớp bọt này thoa đều lên bề mặt da thật nhẹ nhàng rồi lau lại bằng khăn khô. Sau khi da đã khô, thoa một ít dầu xả trực tiếp lên da và tiếp tục chà nhẹ để làm tăng độ bóng. Lau sạch lớp dầu xả bằng khăn khô.
  • Với các vết bẩn trên vải hoặc quần áo bằng da, hãy nhúng một miếng vải cotton vào dung dịch cồn và lau lên bề mặt da cho đến khi vết bẩn biến mất hoàn toàn.
  • Dùng nước ấm, xà phòng lau đồ da, thường là mỗi tuần một lần với những vật dụng hay dùng như túi xách, ví,… Cụ thể, pha một lượng nhỏ xà phòng nước nồng độ nhẹ vào nước ấm và nhúng một miếng vải mềm vào dung dịch này và lau lên bề mặt đồ da. Lưu ý lau theo chiều dọc để tránh làm hỏng chất liệu da.

Cách giặt là quần áo

Trước khi giặt

Phân loại quần áo trước khi cho vào máy giặt theo các nhóm để giặt riêng:
  • Quần áo sáng màu.
  • Quần áo phai màu.
  • Đồ len lụa.
Lưu ý: Đọc kỹ các ký hiệu trên quần áo; Kiểm tra các túi tránh quyên đồ vật; Kéo khóa áo, khóa quần tránh làm hỏng máy giặt; Với các đồ mỏng phải lộn trái đề bề mặt luôn mới; Làm sạch vết bẩn do mồ hôi, mực, dầu… bằng xà phòng trước khi đưa vào máy; Đồ nhỏ cho vào túi giặt riêng.

Khi giặt

  1. Cho lượng bột giặt phù hợp với lượng quần áo.
  2. Chọn chế độ gặt phù hợp.
  3. Chọn nút Start khoặc Khởi động để bắt đầu giặt.

Phơi quần áo

  1. Phơi quần áo ngay sau khi giặt xong.
  2. Cần phơi quần, áo, khăn, tất … từ dài đến ngắn.
  3. Khi phơi quần áo len, áo thun phải vắt ngang tránh dãn áo.
  4. Các móc phơi phải cùng một chiều.
  5. Không phơi quần áo lót gần lối đi

Là quần áo

  1. Đối với áo sơ mi: trước tiên là cổ áo, tiếp theo là vòng tròn từ vạt áo đến lưng áo, cuối cùng là tay áo.
  2. Đối với quần tây: là bên trong lưng quần trước rồi đến bên ngoài, cuối cùng là hai ống quần, gấp ống theo nếu đã có và là theo nếp đó.

Dọn dẹp vệ sinh nhà và văn phòng

Hướng dẫn dọn dẹp vệ sinh phòng ngủ

Dụng cụ: Bộ khăn (khăn ẩm và khăn khô, khăn sáng màu lau khu vực sạch, tối mầu khu vực bẩn); mút hai mặt; gạt kính; chổi quét trần; chổi quét nhà; gầu hót rác; hóa chất nước rửa kính Gift.
Bước 1: Quét trần nhà, lưu ý phủ các phần ga giường để tránh bẩn rơi từ trần nhà.
Bước 2: Dọn giường: dùng khăn sạch khô, sáng màu để lau bề mặt giường, sắp xếp lại đồ vật.
Bước 2: Lau tivi: xịt nước rửa kính lên khăn ẩm và lau bề mặt tivi, lau lại bằng khăn khô.
Bước 3: Lau tủ tường, khung ảnh, đồ vật bằng khăn khô (lưu ý đặt lại các đồ vật vào vị trí ban đầu sau khi làm sạch).
Bước 4: Lau cánh cửa, đồ gỗ bằng khăn ẩm, lau lại bằng khăn khô.
Bước 5: Lau phần kính: xịt nước rửa kính lên bề mặt, dùng khăn lau khắp bề mặt kính theo hình chữ S, nên cuộn tròn khăn lau để tránh vướng, dùng gạt kính cho khu vực kính lớn.
Bước 6: Quét sàn (quét từ trong ra ngoài) và lau sàn.
Bước 7: Sắp xếp lại toàn bộ các đồ vật trong phòng ngủ gọn gàng sạch sẽ, trải lại ga gối.

Hướng dẫn dọn dẹp vệ sinh phòng khách

Dụng cụ: Bộ khăn (khăn ẩm và khăn khô, khăn sáng màu lau khu vực sạch, tối mầu khu vực bẩn); gạt kính; mút; cây quét trần; chổi quét nhà/máy hút bụi, gầu hót rác.
Hóa chất: nước lau sàn Sunlight; nước rửa kính Gift.
Bước 1: Đầu tiên: gom cốc chén để mang đi rửa trước, tiếp theo dùng chổi quét trần nhà.
Bước 2: Dọn theo quy trình sạch bẩn: Lau mặt bàn, lau bàn; lau ghế sofa da (lau bằng khăn ẩm trước sau đó lau lại bằng khăn khô); lau tivi xịt nước xịt kính lên khăn và lau bề mặt tivi, dùng khăn ẩm lau phần kệ tivi sau đó lau lại bằng khăn khô.
Bước 3: Lau sạch các vật dụng khác trong phòng, lau đồ vật nào để lại đồ vật vào đúng vị trí đó quy mặt/mác ra ngoài.
Bước 4: Lau cánh cửa bằng khăn ẩm, sau đó lau lại bằng khăn khô.
Bước 5: Quét nhà và lau nhà, lưu ý quét từ trong ra ngoài, lau bằng tay theo vân gỗ sàn nhà.
Bước 6: Sắp xếp lại toàn bộ các đồ đạc trong nhà gọn gàng sạch đẹp.

Hướng dẫn dọn dẹp vệ sinh phòng bếp

Dụng cụ: Gạt kính; mút; găng tay; cọ sắt; bộ khăn; chổi quét trần; chổi quét nhà/máy hút bụi; gầu hót rác.
Hóa chất: nước lau sàn Sunlight; kem tẩy đa năng Cif; nước xịt kính Gift; nước rửa bát Sunlight.
Bước 1: Đầu tiên, thu gom nồi, bát đĩa, cốc chén lau rửa trước.
Bước 2: Vệ sinh máy hút bùi: Làm ướt mút, cho nước Cif đa năng vào bề mặt ráp của mút, cọ sạch các bề mặt máy hút (cọ kỹ vì có nhiều dầu mỡ), sau khi cọ xong sử dụng khăn ẩm để lau sạch hóa chất, sau đó sử dụng khăn khô để làm khô và sáng bóng.
Bước 3: Lau phần tủ: sử dụng khăn ẩm để lau theo quy trình từ trên xuống dưới, lau kỹ phần tay nắm tủ, sau khi lau khăn ẩm xong lau lại bằng khăn khô toàn bộ tủ từ trên xuống dưới.
Bước 4: Lau phần kính: xịt nước rửa kính lên bề mặt, dùng khăn lau khắp bề mặt kính theo hình chữ S, nên cuộn tròn khăn lau để tránh vướng, dùng gạt kính cho khu vực kính lớn.
Bước 5: Lau phần tường bếp: Nếu tường bám nhiều dầu mỡ, cho Cif kem tẩy đa năng vào miếng bông xốp, lau từ trên xuống dưới, tiếp theo sử dụng khăn ẩm để làm sạch, và cuối cùng sử dụng khăn khô để lau lại.
Bước 6: Làm sạch bề mặt bếp: Cho Cif kem tẩy đa năng vào bề mặt bông xốp và xoa đều lên các bề mặt của bếp, cọ kỹ những chỗ bẩn. Tiếp theo sử dụng khăn ẩm để làm sạch hóa chất và cuối cùng làm sạch lại bề mặt bêp bằng khăn khô.
Bước 7: Làm sạch mặt bàn bếp: Dùng khăn ẩm làm sạch bề mặt bếp và các đồ vật trên bề mặt bếp.
Bước 8: Làm sạch bồn rửa bát: Sử dụng kem tẩy Cif đa năng cho vào mặt ráp của mút để làm sạch, cọ bề mặt trên của vòi xả, xung quanh chậu, tiếp theo xả nước để làm sạch hóa chất.
Bước 9: Các tủ bếp dưới: Lau sạch bằng khăn ẩm sau đó sử dụng khăn khô để làm bóng lại bề mặt tủ.
Bước 10: Lau sàn nhà: Quét sàn nhà từ trong cùng ra ngoài, nhấc các đồ có trên bề mặt sàn để quét và đặt lại vị trí cũ. Lau sàn nhà bằng nước lau sàn Sunlight.
Bước 11: Sắp xếp các đồ vật trong gian bếp ngăn nắp sáng bóng và kết thúc.

Hướng dẫn dọn dẹp làm sạch phòng vệ sinh

Dụng cụ: Bàn chải cọ sàn, chổi cọ toilet; gạt kính; hai mút (một cho chỗ sạch, một cho chỗ bẩn); bộ khăn (khô, ướt, sạch, bẩn); găng tay; cọ sắt; chổi quét trần. Hóa chất: nước tẩy bồn cầu Gift; nước xịt kính Cif; kem tẩy đa năng Cif; nước lau sàn Sunlight; nước rửa bát Sunlight. Bước 1: Gõ cửa, bật điện, bật quạt hút gió trước khi vào phòng vệ sinh.
Bước 2: Gom bớt đồ ra ngoài tránh nước bắn vào.
Bước 3: Đeo găng tay bảo vệ da tay.
Bước 4: Bắt đầu làm từ gương, xịt hóa chất, lau theo hình chữ S, sử dụng gạt kính để lau, cuộn tròn khăn để lau cho viền gương.
Bước 5: Tiếp theo làm đến bồn rửa mặt: dùng Cif kem tẩy đa năng cho vào mút và đánh từ trên xuống dưới vào vòi rửa (làm tương tự với vòi rửa đa năng). Cọ kỹ xung quanh bề mặt chậu rửa mặt, sau đó ngâm bồn để đó để hóa chất tếp tục làm sạch.
Bước 6: Vệ sinh bồn cầu: trước tiên xịt Gift vào trong bồn cầu, đóng nắp lại, dùng Cif kem tẩy đa năng và mút dùng cho bồn cầu cọ từ trên xuống dưới, xung quanh bồn cầu. Dùng chổi cọ phần bên trong bồn cầu.
Bước 7: Dùng nước để làm sạch hóa chất bồn rửa mặt, sau đó mới đến bồn cầu.
Bước 8: Sử dụng khăn khô và gạt kính để làm sạch các bề mặt. Làm sạch vách tắm kính và tường nhà vệ sinh: Sử dụng nước làm ướt toàn bộ khu vực bên trong, dùng mặt ráp của mút và kem tẩy đa năng Cif để làm sạch.
Bước 9: Làm sạch phần sàn.
Bước 10: Làm sạch hóa chất bằng xịt nước và dùng gạt kính để làm khô kính và tường.
Bước 11: Lau đồ và xếp đồ trả về vị trí cũ.
Bước 12: Lau cánh cửa bằng khăn ẩm và lau sạch bằng khăn khô.

Hướng dẫn vệ sinh văn phòng, vệ sinh tòa nhà

Vệ sinh sảnh:
  • Quét bụi và lau sạch sàn.
  • Lau sạch bụi, các vết bẩn trên ghế, các vật dụng trang trí.
  • Thường xuyên đẩy bụi trên sàn.
  • Quét mạng nhện, lau bụi tường.
Vệ sinh hành lang:
  • Quét bụi và lau sạch sàn.
  • Lau sạch bụi các vật dụng trang trí hay tranh ảnh trên tường.
  • Thường xuyên đẩy bụi để đảm bảo hành lang luôn sáng bóng.
  • Quét mạng nhện.
  • Lau bụi tường, làm sạch các chân tường.
Vệ sinh trong văn phòng:
  • Thu gom rác ở mỗi bàn làm việc.
  • Lau bàn làm việc, các thiết bị văn phòng.
  • Quét và lau sạch sàn.
  • Quét mạng nhện.
  • Lau các vách kiếng bên trong.
Vệ sinh cầu thang:
  • Quét bụi và lau các bậc thang.
  • Lau bụi tay vịn.
  • Lau các vết dơ trên vách tường.
  • Quét mạng nhện.
Vệ sinh nhà vệ sinh:
  • Thu gom rác trong thùng rác, rửa thùng rác hàng tuần.
  • Lau sạch các vật dụng, thiết bị: gương, bồn cầu ….
  • Thay giấy vệ sinh và xà phòng rửa tay.
  • Lau các vách tường.
  • Đảm bảo sàn luôn khô ráo, sạch sẽ.
  • Khử mùi.
  • Quét mạng nhện.
   

Hướng dẫn sử dụng các thiết bị gia đình

Hướng dẫn sử dụng bếp GAS

  1. Mở van khóa gas ở bình hoặc đường ống để gas được lưu thông ra bếp.
  2. Bật bếp và chọn mức lửa to, nhỏ phù hợp với nhu cầu nấu.
  3. Tắt bếp và khóa van gas sau khi nấu xong đề phòng cháy nổ.
  4. Vệ sinh sạch sẽ sau khi bếp đã nguội.

Hướng dẫn sử dụng bếp điện/bếp từ

  1. Lau khô nồi trước khi đặt lên bếp.
  2. Cắm điện và ấn nút nguồn.
  3. Chọn nhiệt độ phù hợp với nhu cầu nấu.
  4. Ấn nút nguồn để tắt bếp sau khi nấu xong.
  5. Vệ sinh sạch sẽ mặt bếp sau khi nấu xong.

Hướng dẫn sử dụng bình nóng lạnh

  1. Bật nguồn để làm nóng nước trong bình.
  2. Phải tắt nguồn nước nóng trước khi sử dụng.
  3. Khi đang sử dụng không được bật bình nước nóng.
  4. Sử dụng xong phải tắt nguồn điện vào bình

Hướng dẫn sử dụng máy hút bụi

  1. Kiểm tra các bộ phận: thân máy, khoang chứa, bộ lọc, ống hút linh hoạt, ống hút nối dài và đầu hút bụi. Đảm bảo các bộ phận này đầy đủ và không hỏng hóc.
  2. Lắp bộ lọc vào khoang chứa và lắp vào thân máy, tiếp theo gắn ống nối linh hoạt cho đến khi nghe tiếng lích, gắn ống nối kéo dài vào ống hút phù hợp với khoảng cách di chuyển.
  3. Chọn đầu hút phù hợp với mục đích sử dụng: ống hút ngách, chổi quét bụi, chổi nhỏ, đầu vòi điều khiển.
  4. Cắm dây nguồn của máy hút bụi vào ổ cắm điện.
  5. Ấn vào nút nguồn để khởi động.
  6. Đưa đầu hút khắp bề mặt cần hút.
  7. Hút bụi xong, tắt máy bằng cách ấn nút nguồn.
  8. Rút dây nguồn ra khỏi ổ cắm điện.
  9. Ấn nút thu dây và tháo đầu ống hút.
  10. Mở khoang chứa bụi, đổ bụi và vệ sinh toàn bộ máy rồi cất gọn gàng.

Hướng dẫn sử dụng lò nướng

Để nướng thức ăn trong lò cần phải điều chỉnh 3 chức năng chính của lò là chức năng nương, thời gian nướng và nhiệt độ nướng.
Ví dụ lò nướng BOSH.

Các nút điều khiển và màn hình hiển thị (2): Nút điều khiển được sử dụng để thiết lập các chức năng khác nhau. Các giá trị thiết lập sẽ hiển thị trên màn hình, Biểu tượng chức năng hẹn giờ được đặt trong dấu ngoặc vuông trên màn hình hiển thị.
Núm điều khiển nhiệt độ (3-Temperature Control knob): Sử dụng để chọn mức nhiệt độ hay mức công suất nướng. Khi lò nướng nóng lên, biểu tượng   hiển thị trên bảng điều khiển. Đèn này sẽ tắt khi việc làm nóng được dừng lại. Đèn báo sẽ không sáng khi sử dụng chức năng đèn chiếu sáng   hoặc chức năng rã đông Các bước thực hiện nướng:
  • Sử dụng núm điều khiển chức năng (1) để chọn chế độ làm nóng.
  • Sử dụng núm điều khiển nhiệt độ (3) để chọn mức nhiệt phù hợp.
  • Sử dụng phím dấu “+” hoặc “-“ (2) để đặt thời gian nướng.
  • Nướng xong tắt lò bằng cách sử xoay núm điều khiển tới vị trí 0.

Hướng dẫn sử dụng máy giặt

Ví dụ cho máy giặt Electrolux. Sau khi phân loại quần, áo giặt thì cho vào trong lồng giặt và thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị bột giặt (kéo ngăn chứa ra và đổ vào)
  • Cho nước tẩy vào ngăn thứ nhất (nếu cần)
  • Đổ bột giặt vào ngăn thứ hai (lưu ý: Nên dùng loại bột giặt dùng cho giặt máy)
  • Đổ nước xả làm mềm vải vào ngăn thứ 3 (Comfor…)
Bước 2: Chọn chế độ giặt
  • Máy giặt Electrolux có các chương trình giặt khác nhau (tùy theo từng model máy)
  • Chọn chế độ cần giặt phù hợp với loại quần áo đưa vào lồng: Cotton, Synthetics – Tổng hợp, loại nhạy cảm – Delicates, Giặt tay – Hand Wash, Lụa – Silk, Ngâm – Soak, Len – Woollens, Spin – Vắt, Drain – Xả, giũ – Rinse ….
  • Chọn chế độ giặt phun hơi nước Vapour Action để máy phun hơi nước vào quần áo của bạn trước và sau khi giặt, giúp quần áo thơm tho hơn (giống như được hấp qua nồi hơi).
Bước 3: Chọn nhiệt độ nước-Temperature
  • Máy giặt Electrolux có 6 chương trình nước ( * – nước lạnh, 30 độ, 40 độ, 50 độ, 60 độ, 90 độ)
  • Tùy theo nhiệt độ của nước và độ bẩn của quần áo mà chọn mức nhiệt độ phù hợp.
  • Chọn nhiệt độ là chọn chế độ hâm nóng từ 3-4 lít nước đầu tiên lên đến mức nhiệt độ phù hợp để hòa tan xà phòng giúp xà phòng ngấm sâu hơn vào từng sợi vải để đánh bật vết bẩn ra ngoài. Vì vậy khi chọn mức nhiệt độ cao nhất là 90 độ thì công suất tiêu thụ của máy mới đạt tối đa 2000W
  • Quá trình giặt về sau có 3 lần xả nước, mỗi lần 20 lít đều xả bằng nước lạnh. Công suất tiêu thụ cho quá trình giặt là 390W-420W.
Bước 4: Tùy chọn Chọn tốc độ vắt - Spin
  • Chọn số vòng vắt cao hơn để quần áo được đánh bật vết bẩn tốt hơn và khi vắt sẽ kiệt nước hơn.
  • Số vòng vắt của máy giặt Electrolux được đặt sẵn là: 500 – 650 -850 – 700 – 900- 1000 -1200 -1400 vòng / phút (tùy thuộc vào từng model máy mà có số vòng vắt khác nhau.
Tùy chọn chế độ hẹn giờ giặt - Delay
  • Hẹn sau khoảng mấy giờ sau máy mới bắt đầu giặt 3h, 6h, 9h (chế độ này để tránh tiếng ồn hoặc hẹn giờ bắt đầu giặt để khi đi làm về lấy ra phơi luôn)
Tùy chọn chế độ - Option
  • Quick: chế độ giặt nhanh (chọn chế độ này để giặt trong trường hợp bạn cần lấy quần áo ra nhanh để phơi vì bận đi đâu đó)
  • Prewash: chế độ tiền xử lý, xử lý trước khi giặt (mô phỏng quá trình ngâm quần áo). Chọn chế độ này máy sẽ hoạt động lâu hơn.
  • Economy: chế độ kinh tế, tiết kiệm điện – nước hơn
  • Tùy chọn chế độ sấy khô (với dòng máy EWW 1273, EWW1122DW)
  • Có 3 chế độ sấy mô tả bằng hình vẽ tương ứng : Sấy để là, sấy cất tủ, sấy chăn mỏng
Nhấn nút Start và bắt đầu giặt
  • Nhấn lại nút Start/Pause máy sẽ ngừng giặt để có thể mở cửa lồng và cho thêm quần áo nếu quên

Hướng dẫn sử dụng máy rửa bát gia đình

Một số nguyên tắc khi sử dụng Máy rửa bát

  • Gạt hết tất cả những thức ăn thừa trên bát, đĩa trước khi cho chúng vào máy.
  • Xếp bát đĩa nghiêng để máy rửa được sạch.
  • Để máy rửa bát hoạt động cần phải có 3 loại hóa chất sau: Muối rửa bát (đổ 1 lần cho 6 tháng – 1 năm); Nước làm bóng (đổ 1 lần rửa được 2-5 lần); Bột rửa (đổ cho từng lần rửa).
  • Chọn chế độ rửa để máy tiến hành rửa bát đĩa. Khi kết thúc sẽ có chuông báo.
Bảng điều khiển

Các thành phần bên trong máy giặt

Các thành phần bên trong máy rửa bát
  1. Rổ đựng phía trên
    21. Giá để dao
    22. Ngăn hứng chất tẩy rửa dạng viên
    23. Cánh tay bơm phía trên
    24. Cánh tay bơm phía dưới
    25. Ngăn chứa muối đặc biệt
    26. Bộ lọc
    27. Giỏ chứa dao kéo
    28. Rổ đựng phía dưới
    29.Ngăn chứa nước trợ xả
    30. Ngăn chứa chất tẩy rửa.
    31. Khóa ngăn chứa chất tẩy rửa.
    32. Bảng thông số kỹ thuật.

Muối rửa bát

  1. Mối rửa bát được đổ khi có đèn báo hết muối. Mỗi lần đổ sử dụng trong thời gian từ 6 tháng đến 1 năm.
  2. Xoay mở nắp ngăn chứa muối. Đổ nước vào buồng rửa (điều này chỉ cần thiết khi thiết bị hoạt động lần đầu tiên). Sau đó đổ muối rửa bát đĩa vào (không dùng muối ăn hoặc muối hột).

Nước làm bóng cho máy rửa bát

  • Nước làm bóng cần thiết cho các vật dụng khi rửa.
  • Mở ngăn chứa nước làm bóng và đổ nước làm bóng vào ngăn chứa đến vạch mức cao nhất (max). Mỗi lần đổ rửa được 3-5 lần cho đến khi đèn báo bổ sung thì đổ tiếp.

Bột rửa bát

  • Đổ bột rửa bát vào khay cạnh vị trí đổ nước làm bóng. Mỗi lần rửa đổ một lần.
  • Đạy nắp khi đã cho bột rửa bát vào khay.

Cách đặt các vật dụng tách, ly, nồi, chảo lên giá kệ

  • Các vật dụng như tách, ly, nồi, chảo xếp úp ngược xuống. Nồi sâu phải đặt nghiêng để dễ thoát nước.
  • Các vật dụng cong hay lõm nên xếp nghiêng để dễ thoát nước.
  • Đảm bảo các vật dụng xếp chặt để khi rửa không bị lật ngược lại.
  • Không để vật dụng làm cản phần phun nước xoay khi máy đang hoạt động
  • Không nên cho vật dụng quá nhỏ vào máy vì dễ bị rơi khỏi giá kệ
  • Cách đặt các vật dụng dao, muỗng, nĩa… vào giỏ
  • Dao, muỗng, nĩa nên đặt vào giỏ và tay cầm hướng về đáy. Nhất là vật dụng dài phải đặt nằm ngang ở phía trước giá.

Thiết lập các chế độ rửa theo yêu cầu như sau:

  • Rửa kỹ: đối với vật dụng có thức ăn bám dính lâu, bị khô. Chu trình như sau: rửa qua 50oC, rửa 70oC, rửa xả, rửa xả, rửa xả 70oC, sấy khô.
  • Rửa bình thường: đối với vật dụng thực ăn bám dính không lâu. Chu trình như sau: rửa qua, rửa 60oC, rửa xả, rửa xả 70oC, sấy khô.
  • Rửa tiết kiệm: đối với các vật dụng ít dơ. Chu trình như sau: rửa qua, rửa 55oC, rửa xả, rửa xả 70oC, sấy khô.
  • Rửa ly: vật dụng mỏng, ly tách bằng sành sứ, thủy tinh. Chu trình như sau: rửa 45oC, rửa xả, rửa xả 60oC, sấy khô.

Hướng dân sử dụng máy sấy quần áo

Bước 1: chuẩn bị quần áo

  • Khi cho quần áo vào máy để sấy phải là những quần áo đã được giặt sạch sẽ, đã cho nước thơm, chất tẩy khi ở trong quá trình giặt quần áo trong máy giặt.
  • Đặc biệt, không cho quần áo dính dầu mỡ vào trong máy sấy nó sẽ tạo thành phản ứng hoá học và gây cháy.
  • Quần áo đã được vắt khô bằng tay hoặc bằng máy.
  • Treo quần áo lên giá treo của máy sấy.

Bước 2: Chọn chế độ sấy

Chế độ của máy sấy: hầu hết các loại máy sấy đa năng đều có thể thực hiện ba chương trình sấy khô cơ bản:
  • Sấy tự động tự nhận biết được độ khô ráo của các loại vải khác nhau.
  • Sấy các loại vải sợi tổng hợp.
  • Sấy các loại vải mỏng.
Theo đó, máy sấy có từng chế độ theo từng chu kỳ với chức năng hẹn giờ sấy trong 30 – 60 – 120 – 180 phút phù hợp với khối lượng và chất liệu vải.
Ngoài ra bạn còn có thể chọn nhiệt độ sấy theo từng loại vải: nhiệt độ cao cho vải cotton, nhiệt độ thấp cho sợi tổng hợp, sấy không cấp nhiệt cho vải bằng lông mềm hay lông tơ, và nhiệt độ trung bình cho vải mỏng.

Bước 3: Bật công tắc điện và chờ quần áo khô

Bật Contact và chọn thời gian cho máy hoạt động sau đó kéo túi giữ hơi nóng cho thật kín chờ hết thời gian cài đặt máy sẽ tự động tắt.

Hướng dẫn sử dụng bếp điện từ mini

Về cơ bản, các nút cần nhớ nhất bao gồm: bật bếp, tắt bếp, điều chỉnh tăng và giảm nhiệt. Tuy nhiên, để sử dụng hiệu quả tối đa các chức năng cửa Bếp Điện Từ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và vận hành bếp điền từ sau đây: Các bước vận hành cơ bản bếp từ
  • Bật bếp: Nhấn (hoặc chọn) các chức năng như: Giữ ấm, Hầm, Nấu, Đun nước, Xào, Lẩu, Rán, Nướng, nếu không chọn chức năng, bếp sẽ thường tự động nấu ở chức năng Lẩu.
  • Tắt bếp: Nhấn phím “Nguồn điện” bếp sẽ ngừng hoạt động
  • Chức năng giữ ấm: Nhấn phím chức năng “Heat milk”, lúc này đèn hiển thị chức năng Giữ ấm sáng. Bếp rơi vào trạng thái tự động giữ ấm
  • Chức năng hầm: Nhấn phím “PORRIDGE”, lúc này đèn hiển thị chức năng PORRIDGE sáng. Lúc này, bếp rơi vào trạng thái tự động điều chỉnh công suất từ 1200W200W trong khoảng thời gian là 30 phút. Sau đó, bếp rơi vào trạng thái tự động giữ ấm.
  • Chức năng nấu: Nhấn phím chức năng “Nấu”, lúc này đèn hiển thị chức năng Nấu sáng. Lúc này, bếp rơi vào trạng thái tự động điều chỉnh công suất từ 800W – 200W. Sau đó, bếp rơi vào trạng thái tự động giữ ấm.
  • Chức năng đun nước: Nhấn phím chức năng Đun nước, lúc này đèn hiển thị chức năng Đun nước sáng. Chức năng này mặc định ở công suất 2000W và tự động ngắt. Thời gian mặc định cho chức năng này là 30 phút và thời gian này có thể thay đổi qua phím Tăng nhiệt “+”, Giảm nhiệt “”  tuỳ theo lượng nước cần nấu.
  • Chức năng xào: Nhấn phím chức năng Xào, lúc này đèn hiển thị chức năng Xào sáng. Có thể điều chỉnh nhiệt độ chức năng xào thông qua phím “Tăng”, “Giảm” nhiệt.
  • Chức năng lẩu: Nhấn phím chức năng Lẩu, lúc này đèn hiển thị chức năng Lẩu sáng. Có thể điều chỉnh nhiệt độ chức năng Lẩu thông qua phím “Tăng”, “Giảm” nhiệt.
  • Chức năng rán: Nhấn phím chức năng Rán, lúc này đèn hiển thị chức năng Rán sáng. Có thể điều chỉnh nhiệt độ chức năng Rán thông qua phím “Tăng”, “Giảm” nhiệt.
  • Chức năng nướng: Nhấn phím chức năng Nướng, lúc này đèn hiển thị chức năng Nướng sáng. Có thể điều chỉnh nhiệt độ chức năng Nướng thông qua phím “Tăng”, “Giảm” nhiệt. (Lưu ý: Chức năng Nướng phải đặt thực phẩm lên trên vỉ nướng bằng sắt hoặc Inox).
  • Chức năng hẹn giờ: Trong trạng thái bếp hoạt động, sau khi chọn những chức năng tự động là Giữ ấm, Nấu thì ấn tiếp phím Đặt giờ/Hẹn giờ, đèn phím Đặt giờ/Hẹn giờ sáng rơi vào trạng thái Đặt giờ. Lúc này, nhấn phím “+” thời gian đặt giờ tăng thêm 1 phút, ấn phím “–” tăng thêm 1 giờ, thời gian Hẹn giờ có thể điều chỉnh trong phạm vi từ 00:00 – 23:00. Thời gian Hẹn giờ tính theo cách đếm ngược. Sau khi Hẹn giờ, bếp sẽ tự động khởi động chức năng tự động đã được chọn.
  • Chức năng đặt giờ: Sau khi chọn xong chức năng tương ứng, nhấn phím Đặt giờ/Hẹn giờ, đèn chức năng Đặt giờ/Hẹn giờ sáng và rơi vào trạng thái Đặt giờ, nhấn phím “+”, “-” có thể điều chỉnh Đặt giờ từ 1 phút đến 120 phút. Sau khi đạt đến thời gian Đặt giờ, bếp sẽ tự động tắt.

Hướng dẫn sử dụng máy xay sinh tố

Trước khi sử dụng

  • Không vận hành máy khi không có thực phẩm trong cối xay chính hay các cối phụ và không tháo nắp đậy cho đến khi dao ngừng quay hẳn.
  • Trước khi xay nên xem định mức và thường dùng thực phẩm ít hơn định mức; Thực phẩm phải lược lọc kĩ (thịt, cá) và xay với lượng vừa phải, trước khi xay phải để ráo nước để tránh bắn ra ngoài.

Khi đang hoạt động

  • Khi xay cần thêm nước hoặc sữa vào ly để tăng hiệu quả xay hay trộn đồng thời kéo dài tuổi thọ cho máy.
  • Để tránh nguy hiểm khi máy đang hoạt động, không dùng tay hay các vật lạ để lấy thực phẩm hoặc lơ là khi lấy thực phẩm ra khỏi máy.
  • Không nên xay quá 30 giây. Nên để máy nghỉ khoảng vài phút sau đó sử dụng tiếp, đặc biệt là khi máy nóng.

Vệ sinh máy xay sinh tố

  • Ngắt điện trước khi vệ sinh thiết bị. Cẩn thận với lưỡi dao và các bộ phận cắt của máy xay trong khi vận hành và vệ sinh.
  • Ngay khi dùng xong, bạn rút ổ cắm điện, nhấc cối ra khỏi bệ, sau đó xoay theo chiều kim đồng hồ để tháo đáy cối ra.
  • Không vệ sinh thân máy trực tiếp bằng nước mà phải dùng khăn ướt, bàn chải mềm hay bọt biển để lau chùi. Không được vệ sinh sản phẩm bằng tấm rửa kim loại, chất tẩy rửa hay chất lỏng có tính ăn mòn.
  • Sau khi sử dụng máy xong, đổ nước vào ngâm và làm sạch máy ngay sau đó. Nếu để lâu, rau quả, trái cây, thực phẩm… sẽ bám chặt, vừa là môi trường tốt cho các vi khuẩn gây bệnh phát sinh, vừa khó khăn khi làm sạch sau này.
  • Thấm nước rửa chén vào miếng giẻ mềm, chùi rửa sạch cối, nắp cối và đũa quấy. Dùng đũa luồn khăn rửa vào từng khe để lấy hết phần thực phẩm còn bám lại.
  • Rửa máy dưới vòi nước mạnh, xúc thật mạnh để những gì còn sót lại có thể ra hết.
  • Khi máy đã thật sạch, lấy giẻ mềm, ẩm lau, sau đó hong chỗ thoáng mát hoặc úp xuống để máy thật khô nếu không máy sẽ có mùi khó chịu.
  • Đề đảm bảo sử dụng lâu dài, sau khi xay, ngâm và rửa sạch dao và phễu bằng bàn chải mềm. Không nên tráng nước quá nóng sau đó để cối trong tủ lạnh, vì với những vật liệu bằng nhựa giòn rất rễ bị nứt.

Hướng dẫn sử dụng máy điều hòa không khí

Khởi động máy
  • Nhấn ON/OFF.
  • Đèn POWER(màu xanh) trên khối trong nhà sẽ bật sáng.
  • Để tắt, nhấn thêm một lần nữa.
Cài đặt các chế độ Nhấn nút MODE để lựa chọn.
Với các model làm lạnh Với các model làm nóng
AUTO: Tự động. AUTO: Tự động.
COOL: Làm lạnh. HEAT: Làm nóng.
DRY: Làm khô. COOL: Làm lạnh.
FAN: Quạt. DRY: Làm khô nhẹ.
Cài đặt nhiệt độ
  • Nhấn TEMPđể tăng hoặc giảm nhiệt độ.
  • Nhiệt độ có thể cài đặt giữa khoảng 16-300
  • Giới thiệu nhiệt độ.
Model làm lạnh Model làm nóng
Làm lạnh từ 16-300C Làm nóng từ 16-300C
Khô 1-20C Khô 1-20C
Thấp hơn nhiệt độ trong phòng Thấp hơn nhiệt độ trong phòng
Trong khi chế độ tự động hoạt động, nhấn nút TEMP để chọn.
  • High: Hoạt động ở mức cao hơn nhiệt độ tiêu chuẩn 20
  • Auto: Hoạt động ở nhiệt độ chuẩn.
  • Low: Hoạt động ở mức thấp hơn nhiệt độ tiêu chuẩn 20
Model làm lạnh:
Nhiệt độ trong phòng Hoạt động Nhiệt độ trung bình
230C Làm lạnh 250C
Khô nhẹ 220C
  • Một lần nữa chế độ hoạt động được lựa chọn, bộ cảm biến nhiệt độ của khối trong nhà hoạt động để lựa chọn chế độ hoạt động mong muốn với chế độ làm lạnh và làm khô.
  • Sau khi chế độ hoạt động đó đã được lựa chọn, chế độ đó sẽ không thay đổi.
Model làm nóng:
Nhiệt độ trong phòng Hoạt động Nhiệt độ trung bình
230C Làm lạnh 250C
200C Khô nhẹ 220C
210C
  • Khi bắt đầu chế độ hoạt động tự động, chế độ làm nóng, lạnh và khô nhẹ sẽ tự động được lựa chọn theo nhiệt độ trong phòng.
  • Chế độ này thay đổi hàng giờ khi cần thiết.
Cài đặt chế độ quạt
  • Nhấn nút FAN SPEEDđể lựa chọn.
  • Nhấn 1 lần: Chế độ quạt thấp.
  • Nhấn 2 lần: Chế độ quạt trung bình.
  • Nhấn 3 lần: Chế độ quạt cao.
  • Nhấn 4 lần: AUTO FAN: Chế độ tự động.
Tốc độ hoạt động của khối trong nhà được điều chỉnh tự động theo sự vận hành của máy. Quạt của khối trong nhà sẽ thỉnh thoảng dừng lại trong quá trình làm lạnh. Điều chỉnh hướng gió dọc
  • Nhấn nút AIR SWINGđể lựa chọn
  • AUTO: Dành cho việc vận hành chế độ làm lạnh/khô, cánh đảo lên/xuống tự động.
  • AUTO: Dành cho chế độ làm nóng (chỉ dùng cho loại 2 chiều). Khi nhiệt độ của luồng khí ra thấp như nhiệt độ lúc bắt đầu vận hành chế độ nóng, luồng khí ra di theo hướng dọc, khi nhiệt độ tăng, luồng khí nóng sẽ đi xuống.
Vệ sinh máy lạnh Bước 1. Vệ sinh mặt trước máy lạnh.
  • Đầu tiên phải tháo mặt trước ra, dùng khăn ẩm đã vắt khô nước lau nhẹ nhàng.
  • Khi lau chùi không dùng sức quá mạnh rất dễ gây nứt hoặc gãy.
  • Có thể sử dụng các chất tẩy rửa để diệt trừ vi khuẩn.
  • Lưu ý khi rửa, lau chùi xong xong không được mang ra ngoài phơi nắng.
Bước 2. Vệ sinh lưới lọc ở giàn lạnh.
  • Cũng giống như nắp của quạt máy, lưới lọc bám rất nhiều bụi bẩn. Muốn vệ sinh lưới, trước tiên cần tháo mặt trước ra, tiếp theo gỡ lưới lọc và rửa sạch bằng nước, sau đó để ráo rồi gắn lại như cũ.
Bước 3. Vệ sinh giàn lạnh.
  • Trước tiên cần tắt máy lạnh, ngắt nguồn điện để tránh xảy ra sự cố.
  • Mở mặt trước, dùng bình xịt nước xịt vào các lá kim loại bên trong để làm sạch.
  • Lưu ý nên xịt từ từ để có thời gian thoát nước và cẩn thận không xịt trúng vào các bộ phận khác của máy lạnh, dễ gây hỏng hóc.
  • Sau khi xịt nước, chờ từ 30 phút đến 1 tiếng cho máy khô rồi mới cắm điện.
Bước 4. Vệ sinh giàn nóng.
  • Làm tương tự như khi vệ sinh giàn lạnh, nên nhớ xịt nước thẳng hướng để tránh làm lệch vị trí của các lá kim loại.